Đặt tên cho con


🌼 Chọn ý nghĩa Hán-Việt của tên

Vi
Nh
Thị
Mỹ
  • ✅ Vi(微), 13 nét, hành Thủy 💧
    1. (Động) Trốn, giấu, ẩn tàng. ◇Tả truyện 左傳: Bạch Công bôn san nhi ải, kì đồ vi chi 白公奔山而縊, 其徒微之 (Ai Công thập lục niên 哀公十六年) Bạch Công chạy tới núi tự ải, đồ đệ của ông đi trốn.
    2. (Động) Không có. ◇Luận Ngữ 論語: Vi Quản Trọng ngô kì bỉ phát tả nhẫm hĩ 微管仲吾其彼髮左衽矣 (Hiến vấn 憲問) Nếu không có ông Quản Trọng, ta tất bị búi tóc mặc áo trái vạt vậy (như người Di 夷, Địch 狄). § Ý nói Quản Trọng đã có công chống với Di, Địch.
    3. (Động) Chẳng phải. ◇Thi Kinh 詩經: Vi ngã vô tửu 微我無酒 (Bội phong 邶風, Bách chu 柏舟) Chẳng phải là em không có rượu.
    4. (Động) Dò xét, trinh sát. ◇Hán Thư 漢書: Giải sử nhân vi tri tặc xứ 解使人微知賊處 (Quách Giải truyện 郭解傳) (Quách) Giải sai người dò biết chỗ ở của giặc.
    5. (Tính) Mầu nhiệm, kì diệu, tinh thâm, ảo diệu. ◎Như: tinh vi 精微, vi diệu 微妙 tinh tế, mầu nhiệm, không thể nghĩ bàn được.
    6. (Tính) Nhỏ, bé. ◎Như: vi tội 微罪 tội nhỏ, vi lễ 微禮 lễ mọn.
    7. (Tính) Suy yếu, tàn tạ. ◎Như: suy vi 衰微 suy yếu. ◇Hàn Dũ 韓愈: Mao huyết nhật ích suy, chí khí nhật ích vi 毛血日益衰, 志氣日益微 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Khí huyết ngày một kém, chí khí ngày một mòn.
    8. (Tính) Thấp kém, ti tiện, hèn hạ. ◎Như: xuất thân hàn vi 出身寒微 xuất thân nghèo hèn. ◇Sử Kí 史記: Lữ Thái Hậu giả, Cao Tổ vi thì phi dã 呂太后者, 高祖微時妃也 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂太后本紀) Lữ Thái Hậu là vợ của Cao Tổ từ lúc còn hàn vi.
    9. (Tính) Ít. ◎Như: vi thiểu 微少 ít ỏi.
    10. (Tính) Cực kì nhỏ, cực kì ngắn, cực kì bén nhạy. ◎Như: vi ba 微波 microwave, vi âm khí 微音器 microphone.
    11. (Tính) Tối tăm, không sáng. ◇Thi Kinh 詩經: Bỉ nguyệt nhi vi, Thử nhật nhi vi 彼月而微, 此日而微 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Mặt trăng kia tối tăm, Mặt trời này tối tăm. ◇Tạ Linh Vận 謝靈運: Xuất cốc nhật thượng tảo, Nhập chu dương dĩ vi 出谷日尚早, 入舟陽已微 (Thạch bích tinh xá hoàn hồ trung tác 石壁精舍還湖中作) Ra khỏi hang còn sáng, Xuống thuyền mặt trời đã tối.
    12. (Phó) Ẩn, giấu, lén. ◎Như: vi phục 微服 đổi lốt áo xấu không cho ai biết mình, vi hành 微行 đi lẻn (người tôn quý đi ra ngoài mà không muốn người khác biết).
    13. (Phó) Không chỉ, chẳng phải một mình. § Cũng như bất cận 不僅, bất độc 不獨. ◇Kỉ Quân 紀昀: Tử tội chí trọng, vi ngã nan giải thoát, tức Thích Ca Mâu Ni, diệc vô năng vi lực dã 此罪至重, 微我難解脫, 即釋迦牟尼, 亦無能為力也 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記) Tội này rất nặng, chẳng phải chỉ mình ta khó mà giải thoát, ngay cả đức Thích Ca Mâu Ni, cũng không có khả năng làm được.
    14. (Phó) Nhỏ, nhẹ. ◎Như: vi tiếu 微笑 cười khẽ, cười mỉm, niêm hoa vi tiếu 拈花微笑 cầm hoa mỉm cười.
    15. (Danh) Lượng từ: đơn vị thời gian biến đổi về khí tượng thời tiết ngày xưa: năm ngày là một vi 微.
    16. (Danh) Con số cực nhỏ: về chiều dài, bằng một phần triệu của một tấc (thốn 寸); về độ tròn (viên độ), bằng một phần sáu mươi của một giây (miểu 秒).
    17. (Danh) Tên nước cổ.
    18. (Danh) Họ Vi.
  • ❌ Nh: không có nghĩa hán việt
  • ✅ Thị(是), 9 nét, hành Hỏa 🔥
    1. (Danh) Sự đúng, điều phải. ◎Như: tự dĩ vi thị 自以為是 tự cho là phải, tích phi thành thị 積非成是 sai lâu thành đúng (lâu ngày làm sai, hiểu sai rồi tưởng vậy là đúng).
    2. (Danh) Chính sách, kế hoạch, sự tình. ◎Như: quốc thị 國是 chính sách quốc gia.
    3. (Danh) Họ Thị.
    4. (Động) Khen, tán thành. ◎Như: thị cổ phi kim 是古非今 khen xưa chê nay, thâm thị kì ngôn 深是其言 cho rằng điều đó rất đúng.
    5. (Động) Là. ◎Như: tha thị học sanh 他是學生 nó là học sinh.
    6. (Động) Biểu thị sự thật tồn tại. ◎Như: mãn thân thị hãn 滿身是汗 đầy mình mồ hôi.
    7. (Động) Lời đáp: vâng, phải, đúng. ◎Như: thị, ngã tri đạo 是, 我知道 vâng, tôi biết.
    8. (Tính) Chỉ thị hình dung từ: đó, ấy. ◎Như: thị nhân 是人 người ấy, thị nhật 是日 ngày đó. ◇Luận Ngữ 論語: Phu tử chí ư thị bang dã, tất văn kì chánh 與朋友交, 而不信乎 (Học nhi 學而) Phu tử đến nước đó, tất nghe chính sự nước đó.
    9. (Liên) Do đó, thì. ◇Quản Tử 管子: Tâm an thị quốc an dã, tâm trị thị quốc trị dã 心安是國安也, 心治是國治也 (Tâm thuật hạ 心術下) Tâm an thì nước an vậy, tâm trị thì nước trị vậy.
    10. (Đại) Chỉ thị đại danh từ: cái đó, người ấy, v.v. ◇Luận Ngữ 論語: Thị tri tân hĩ 是知津矣 (Vi Tử 衛子) Ông ấy biết bến đò rồi mà! § Ghi chú: thị thay cho Khổng Tử nói đến trước đó.
    11. (Trợ) Dùng giữa câu, để đem tân ngữ ra trước động từ (có ý nhấn mạnh). ◎Như: duy lợi thị đồ 惟利是圖 chỉ mưu lợi (mà thôi). § Ghi chú: trong câu này, lợi là tân ngữ.
  • ✅ Mỹ(美), 9 nét, hành Mộc 🌳
    1. (Tính) Đẹp, xinh. ◎Như: hoa mĩ 華美 đẹp đẽ, mạo mĩ 貌美 mặt đẹp, tha trường đắc thập phân điềm mĩ 她長得十分甜美 cô ta mười phần xinh đẹp.
    2. (Tính) Tốt, hay, ngon. ◎Như: tiên mĩ 鮮美 tươi ngon, hoàn mĩ 完美 hoàn hảo, giá liêm vật mĩ 價廉物美 giá rẻ hàng tốt.
    3. (Tính) Hài lòng, khoái chí, đắc ý.
    4. (Danh) Người con gái đẹp. ◇Thi Kinh 詩經: Hữu mĩ nhất nhân 有美一人 (Dã hữu mạn thảo 野有蔓草) Có một người con gái xinh đẹp.
    5. (Danh) Đức hạnh, sự vật tốt. ◇Quản Tử 管子: Ngôn sát mĩ ố 言察美惡 ((Trụ hợp 宙合) Xét rõ việc tốt việc xấu.
    6. (Danh) Nước , nói tắt của Mĩ Lợi Kiên Hợp Chúng Quốc 美利堅合眾國 United States of America.
    7. (Danh) Châu , nói tắt của Mĩ Lợi Gia 美利加 America.
    8. (Động) Khen ngợi. ◎Như: tán mĩ 讚美 khen ngợi. ◇Mao Thi tự 毛詩序: Mĩ Triệu Bá dã 美召伯也 (Cam đường 甘棠) Khen Triệu Bá vậy.
    9. (Động) Làm cho đẹp, làm cho tốt. ◎Như: dưỡng nhan mĩ dong 養顏美容 săn sóc sửa sang sắc đẹp.

⏰ Chọn giờ ngày tháng năm sinh

Giờ sinh:
Ngày:
Giới tính

1. Thiên cách:

2. Nhân cách:

3. Địa cách:

4. Ngoại cách:

5. Tổng cách:

6. Mối quan hệ giữa các cách:

  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Thiên cách" gọi là vận thành công:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Địa cách" gọi là vận cơ sở:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Ngoại cách" gọi là vận xã giao:
  • Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số):
Đặt tên cho con


🎁 MÓN QUÀ ĐẦU TIÊN DÀNH CHO CON YÊU

Bạn đang nghiên cứu đặt tên cho con? Hãy để chuyên gia chúng tôi có nhiều kinh nghiệm, chọn giúp cho bạn vài tên cái tên đẹp – ý nghĩa – hợp phong thủy!

  • 👉 Lựa chọn tên hợp tuổi, hợp ngày giờ sinh, cân bằng ngủ hành mang lại bình an, may mắn và tài lộc cho bé.
  • 👉 Lựa chọn kỹ lưỡng trong từ điển tên, dựa trên thông tin bạn cung cấp, kỳ vọng của gia đình.
  • 👉 Hãy để chuyên gia của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong hành trình đầu đời của con!

Nếu tên bạn không có nghĩa trong từ điển Hán - Việt, hãy tra cứu theo cách khác.


Thông tin bổ ích


Danh tính học là một phương pháp luận giải dựa trên số nét chữ Hán – Việt kết hợp với 81 Linh Số, mang tính chất tâm linh và phong thủy, giúp người xem có thêm góc nhìn để tự chủ trong việc đưa ra quyết định. Do đó, tên đặt cho con chỉ mang tính tham khảo, không được xem là công cụ tư vấn chuyên nghiệp. Bạn có thể tham khảo thông tin nếu cảm thấy phù hợp với sự đánh giá và trải nghiệm của bản thân. Khi đồng ý xem bài phân tích này, bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin như tài liệu tham khảo. Website Tenchocon.vn không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếu nại hoặc thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên trang.

Hợp tác và góp ý xin gửi về email: minhviendn@gmail.com ĐT: (+84) 0903992413