|
Bộ SƠN:
-
Sơn: Núi
-
Sầm: Núi nhỏ mà cao
-
Nhạc: Núi to
-
Phong: núi
-
Tiếu: vách núi
-
Lĩnh: dãy núi
-
Uy: chỉ dáng núi cao
-
Dịch: Huyện Dịch
-
Vanh: Thế núi chênh vênh(tài hoa)
-
Ngật: sừng sững
-
Ngập: cao chót vót
-
Ngạn: bờ song
-
Loan: dãy núi
Những từ có bộ VƯƠNG(vua), NGỌC(ngọc), LỆNH(tốt), ĐẠI(lớn) nên dùng vì Hổ thích làm vua muôn loài, thích ra lệnh, nắm quyền to, người tuổi hổ mang tên bộ NGỌC sẽ khôi ngô tuấn tú, tài giỏi mưu trí:
-
Vương: vua
-
Ngọc: đá quý
-
Lê: pha lê
-
Châu: ngọc trai
-
Cầu: Bóng, quả cầu
-
Sâm: châu báu
-
Lâm: ngọc đẹp
-
Cầm: đàn cầm
-
Triền: ngọc quý
-
Phác: ngọc thô
-
Hoàn: Vòng(ngọc)
-
Phu: con trai
-
Tấu: Lập nên
-
Hề: Họ Hề
-
Viêm: ngọc đẹp
-
Thụy: tốt đẹp
-
Mã: mã não
-
Dao: Ngọc đẹp
-
Doanh: đá ngọc
-
Thiên: trời
-
Hoán: dồi dào.
Chú ý: Nữ tuổi Hổ không nên đặt tên có bộ VƯƠNG sẽ vất vả, mệt nhọc cả đời.
|
Bộ MỘC:
-
Mộc:cây cối
-
Đóa:Đóa(hoa)
-
Lý: Cây mận, Họ Lý
-
Đông: Phương Đông
-
Chử:Cái vồ, cái chày
-
Khái:Khí phách
-
Vinh:Vinh dự, Họ Vinh
-
Mạt: Đầu, nút, đỉnh, chop
-
Mùi: Chi Mùi(địa chi 8)
-
Đỗ:cây đậu
-
Sam:cây tràm
-
Lâm:rừng
-
Chẩm: cái gối
-
Nghiệp: Nghề nghiệp
-
Phàn:Hàng rào
-
Tùng:Cây thong
-
Bính:Cuốn hoa
-
Liễu:Cây liễu
-
Trụ:Cột
-
Đào:cây đào
-
Căm:gốc cây
-
Kiệt:tuấn kiệt
-
Hủ:sinh động
-
Sài:Họ Sài
-
Lương: Họ Lương
-
Thoa:con thoi
-
Đống: xà ngang
-
Sâm:rừng
-
Lạc: vui vẻ
-
Cơ:cơ hội
-
Dạng: Mẫu mực
|
|
Những từ có bộ MÃ(ngựa), NAM phương nam, HỎA(lửa), TUẤT, KHIỂNG(chó), vì hổ hợp với ngựa và chó, nếu dung đặt tên cho người tuổi hổ thì nghĩa lợi phân minh, được người giúp đỡ, như:
…còn tiếp…
|