Đặt tên theo phong thủy âm dương ngũ hành.

Từ họ tên ví dụ như Tần Thủy Hoàng, dựa vào các nét chữ Hán-Việt ta sẽ xác định được âm dương, ngũ hành trong tên. Một cái tên được coi là tên hay, tên đẹp, khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi, cho người mang tên đó.

Hay còn gọi là "tính danh học" là một môn khoa học truyền thống của Trung Quốc, áp dụng các nguyên lý âm dương, ngũ hành, can chi, bát quái để đặt tên, sửa tên nhằm góp phần tích cực trong việc cải thiện số mệnh con người, giảm trừ những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

Mỗi cá nhân đều có một con số bí ẩn riêng. Việc phát hiện được những con số đó sẽ tiết lộ “phương trình cuộc đời” mỗi người. Quả thật, rất nhiều vấn đề của khoa học được giải thích và dự đoán bằng các phương trình toán học.

Điều này càng làm cho những người theo trường phái huyền bí tin rằng mỗi cá nhân đều nắm giữ một con số bí ẩn của riêng mình. Nếu phát hiện được con số đó, ta sẽ giải thích được thân phận mỗi con người và thậm chí dự báo cả tương lai, hoặc thay đổi số phận.

Từ các yếu tố đã định như họ cha, bát tự (giờ, ngày, tháng, năm sinh), con giáp… các nhà Tính danh học thông qua số nét bút của họ và tên, sẽ xác định được ngũ cách bao gồm Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Ngoại cách và Tổng cách. Trong đó:

Sau đây là phương pháp tính các con số theo Tính Danh Học từ cái tên của bạn để suy ra vận mệnh của bạn

- Thiên cách: Là tổng số nét của HỌ nếu là họ kép thì ta cộng số nét của hai từ lại với nhau, ví dụ: NGUYỄN LÊ TIẾN(NGUYỄN LÊ là họ kép ta cộng số nét của từ NGUYỄN+ số nét của từ LÊ) ta được số lý của thiên cách. Ý nghĩa của Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

- Nhân cách: Còn gọi là "Chủ Vận" là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận. Cách tính: lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét đầu tiên của tên, ví dụ Nguyễn Thị Tường Vy ta lấy số nét của chữ Thị + số nét của chữ Tường, nói chung nó là cầu nối của họ và tên.

- Địa cách còn gọi là "Tiền Vận"(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận. Cách tính địa cách là tổng số nét của tên.

- Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau. Cộng tất cả số nét của họ và tên lại ta được tổng cách.

- Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là "Phó vận" nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng. Cách tính Lấy số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân Cách.

Lấy số nét của mỗi cách đối chiếu với 81 vận số thì ta có thể biết khái quát các hung, lành giử của bạn.

Mối quan hệ giữa 5 cách:

Từ số nét của mỗi cách ta vận dụng đạo lý âm dương ngủ hành sinh khắc để dự đoán vận thế của con người.

- Nhân Cách - Ngoại Cách: ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.

- Thiên Cách - Nhân Cách - Địa Cách : ta dự đoán được tình hình sức khỏe và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.

- Thiên Cách - Nhân Cách : Ta xát định được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.

- Địa Cách - Nhân Cách: có thể đoán được vận cơ bản của con người có vững bền hay không

- Nhân Cách - Ngoại Cách: ta có thể biết đến mối quan hệ xã hội của họ và phúc đức dày mỏng của họ. 

            Ví dụ: Tên "Tần Thủy Hoàng"

Thiên cách = Họ+Tên đệm là: Tần Thủy

ví dụ số nét của Tần là: 6 số nét của từ Thủy là 8 tổng nét là 6+8=14 chia cho 10 lấy số lẻ 14%10=4 suy ra được âm dương, ngũ hành của thiên cách. dựa vào bảng dưới đây:

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Thổ

 

Thuỷ

Hoả

 

Mộc

 

Kim

 

Thổ

 

Thuỷ

Hoả

 

Mộc

 

Kim

 

(dương)

+

+

+

+

(âm)

-

-

-

-

 

Tương tự ta tính cho:

Nhân cách = Tên đệm+ tên: Thủy Hoàng

Địa cách =  tên đệm: Thủy

Ngoại cách: họ+ tên(không lấy tên đệm) Tần Hoàng

Tổng cách là tên đầy đủ: Tần Thủy Hoàng

Chú ý: Một từ hán-việt có nhiều nghĩa thuộc nhiều bộ khác nhau, ở website chúng tôi chỉ chọn một ý nghĩa để tính âm dương, ngủ hành của tên thôi.

            Ví dụ từ "Thủy": Nước thuộc bộ 85

                                       : Chỗ bắt đầu, khởi điểm thuộc bộ nữ bô 38

Xem bói theo tên Tần Thủy Hoàng

             Từ các con số tính ra từ họ tên, các nhà Tính danh học sẽ xác định được âm dương, ngũ hành trong tên. Một cái tên được coi là lý tưởng khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi. Ngũ hành tương sinh không chỉ được thể hiện trong bản thân họ tên mà còn cần tương sinh hoặc ít nhất là không khắc với bản mệnh, ngũ hành con giáp của người đó cũng như bản mệnh, ngũ hành con giáp của cha mẹ. Ví dụ, nếu người đó mệnh thủy thì ngũ hành trong tên không được phép có hành hỏa hoặc thổ mà phải có hành kim hoặc mộc. Ý nghĩa và các bộ chữ trong tên cũng không được khắc với bản tính của con giáp mà người đó cầm tinh mà phải phù hợp với đặc tính sinh hoạt, ăn uống… của con giáp đó. Ví dụ: người cầm tinh con hổ thì tên đặt không được phép có chữ hoặc bộ chữ Điền (ruộng) vì hổ vốn sống trên núi rừng mà tên lại có chữ Điền thì chẳng khác nào hổ lạc đồng bằng, sa cơ thất thế, không có cái ăn và nơi trú ẩn…

Từ nguyên lý căn bản nói trên, các nhà Tính danh học có thể đưa ra nhiều phương án để sắp xếp họ tên sao cho lý tưởng nhất về âm dương ngũ hành, đáp ứng kỳ vọng của cha mẹ cũng như phù hợp với giới tính của con cái. Tuy nhiên, điều đáng nói là mức độ lý tưởng của cái tên còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ hiểu biết sâu rộng của các nhà Tính danh học về chữ Hán, khả năng kết hợp các yếu tố đã định.

Chúng ta biết rằng, sự hình thành và phát triển của chữ Hán ở mỗi thời kỳ đều có sự thay đổi nhất định, bao gồm cả âm chữ, nghĩa chữ và hình chữ. Đối với chính người Trung Quốc, để nắm bắt được ý nghĩa và hình dạng gốc của mỗi chữ cũng không hề đơn giản, nhất là hiện nay khi người Trung Quốc đã giản hóa các nét chữ đi khá nhiều vì mục tiêu phổ cập giáo dục và chữ viết. Chính vì vậy mà một số nhà nghiên cứu tính danh học ở Việt Nam do trình độ Hán ngữ ở mức độ nhất định nên đã bỏ qua yếu tố quan trọng này, từ đó dẫn đến việc tính toán không chính xác, thậm chí đảo ngược kết quả. Bởi việc biểu thị giá trị âm dương dựa trên con số chỉ có chẵn hoặc lẻ, cho nên chỉ cần đếm sai một nét thì có thể biến âm thành dương và ngược lại. Xin đưa ra một số ví dụ cụ thể như sau:

Như đã nói ở trên, tính danh học có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, kết hợp rất nhiều yếu tố như âm dương, ngũ hành, kinh dịch, bát tự, con giáp, chữ viết, âm đọc…để tạo nên một hệ thống nghiên cứu khá đồ sộ và chặt chẽ. Trong quá trình phát triển, Tính danh học cũng được chia ra thành nhiều trường phái nhằm tôn vinh và phát huy tối đa ưu điểm của trường phái mình. Có trường phái chỉ kết hợp vài yếu tố, nhưng cũng có trường phái cố gắng phối hợp toàn bộ các yếu tố nhằm tìm đến sự hoàn hảo. Chính vì lẽ đó mà trường phái nào cũng có ưu khuyết của mình, kể cả dù có kết hợp được tất cả các yếu tố thì cũng sẽ bị hạn chế về mặt số lượng họ tên đẹp có thể tìm thấy. Ngược lại, cũng có một số trường phái chỉ áp dụng một cách tối thiểu các yếu tố nhằm hướng tới việc tìm ra càng nhiều càng tốt các chữ đẹp tiềm năng dùng để đặt tên.

Ví dụ, có trường phái chỉ đơn giản áp dụng con giáp để đặt tên. Họ liệt kê ra hàng trăm cái tên đẹp tương ứng với 12 con giáp, chia thành hai nhóm nam nữ. Nguyên lý của họ là tìm ra đặc điểm của 12 con giáp thích gì và kỵ gì, phối hợp với các chữ Hán tương ứng để đặt tên. Với em bé sinh năm Nhâm Thìn, các tên cần có bộ Thủy chỉ nơi sinh sống, vùng vẫy của Rồng. Bé gái có thể đặt tên là: Hải Ninh, Hải Bảo, Hải Dung, Hà Linh, Thanh Hoa, Thanh Thu, Thanh Tâm, Thanh Hàm, Thanh Uyển, Thanh Ninh, Thanh Diệu… Bé trai có thể đặt tên là: Hải Vinh, Hải Dương, Hồng Đức, Hồng Phong, Hồng Phi, Hồng Phúc, Hồng Quang, Hồng Huy, Hồng Văn, Hồng Tín, Hồng Đạt…

Đơn giản hơn, nếu chỉ quan tâm đến ý nghĩa hay của tên thì chỉ cần search trên mạng là có ngay hàng ngàn kết quả. Tuy nhiên, các trường phái này có thể nói là khá sơ sài, chỉ nên dùng để tham khảo bởi nó lược bỏ qua khá nhiều yếu tố quan trọng khác như họ cha, âm dương, ngũ hành…

            Bên cạnh đó, cũng có trường phái áp dụng khá đầy đủ các yếu tố âm dương, ngũ hành, con giáp của cả bố mẹ và em bé cần đặt tên, từ đó đưa ra một danh sách các tên đẹp, đáp ứng đủ các yếu tố trên. Việc này khá thuận tiện cho các bậc cha mẹ tham khảo và lựa chọn. Tuy nhiên, có một yếu tố rất quan trọng đã bị bỏ qua, đó là giờ sinh của em bé đã không được tính đến. Giờ sinh là thời khắc quan trọng quyết định, đánh dấu sự ra đời của một con người, có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh sau này. Giờ sinh có liên quan đến sự quân bình âm dương trong vận mệnh, ngũ hành trong can chi, lại không thể tính toán trước được. Do đó, việc lựa chọn tên em bé trước khi sinh có lẽ là một quyết định vội vàng. Bởi vì từ 4 yếu tố giờ, ngày, tháng, năm sinh có thể biết được âm dương, ngũ hành trong vận mệnh có cân bằng hay không, từ đó vận dụng Tính danh học để bù đắp âm dương, thiếu hụt ngũ hành.

Chính vì ý nghĩa của việc bù đắp âm dương, cầu lành tránh dữ có thể được thực hiện thông qua việc đặt tên, cho nên các bậc cha mẹ cần đặc biệt lưu ý khi tham khảo và cẩn trọng trước khi quyết định đặt tên cho con.



Hợp tác và góp ý xin gửi về email: minhviendn@gmail.com ĐT: (+84) 0943090578