Đặt tên cho con


🌼 Chọn ý nghĩa Hán-Việt của tên

Cánh
Tha
Ch
Tu
  • ⚠️ Cánh(更), 7 nét, hành Mộc 🌳
    1. (Động) Sửa đổi, cải biến. ◎Như: canh trương 更張 đổi cách chủ trương, canh đoan 更端 đổi đầu mối khác. ◇Luận Ngữ 論語: Quân tử chi quá dã, như nhật nguyệt chi thực yên: Quá dã, nhân giai kiến chi; canh dã, nhân giai ngưỡng chi 君子之過也, 如日月之食焉: 過也, 人皆見之; 更也, 人皆仰之 (Tử Trương 子張) Người quân tử có lỗi thì như nhật thực, nguyệt thực: Có lỗi thì ai cũng thấy; sửa lỗi rồi, thì ai cũng ngưỡng vọng.
    2. (Động) Thay thế. ◎Như: canh bộc 更僕 lấy người khác thay mặt mình, canh bộc nan sổ 更僕難數 thay đổi bao nhiêu người (ý nói nhiều lời quá).
    3. (Động) Luân phiên, tiếp theo nhau. ◇Sử Kí 史記: Khổng Tử cư Trần tam tuế, hội Tấn Sở tranh cường, canh phạt Trần 孔子居陳三歲, 會晉楚爭強, 更伐陳 (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Khổng Tử ở nước Trần ba năm, gặp lúc Tấn và Sở tranh giành thế lực, luân phiên nhau đánh Trần.
    4. (Động) Trải qua, đi qua. ◎Như: thiếu canh bất sự 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy).
    5. (Động) Đền lại, hoàn trả.
    6. (Danh) Lượng từ: đơn vị thời gian dùng cho ban đêm, một đêm chia làm năm canh. ◇Nguyễn Du 阮攸: Đàn tận tâm lực cơ nhất canh 殫盡心力幾一更 (Thái Bình mại ca giả 太平賣歌者) Dốc hết tâm lực gần một canh.
    7. (Danh) Chỉ trống canh. ◇Tôn Quang Hiến 孫光憲: Thính hàn canh, văn viễn nhạn 聽寒更, 聞遠雁 (Canh lậu tử 更漏子, Từ 詞) Lắng nghe tiếng trống canh lạnh, nghe thấy tiếng chim nhạn xa.
    8. (Danh) Lượng từ: đơn vị lộ trình đường thủy.
    9. (Danh) Họ Canh.
    10. Một âm là cánh. (Phó) Lại nữa.
    11. (Phó) Thêm, càng thêm, hơn. ◎Như: cánh thậm 更甚 thêm tệ. ◇Nguyễn Du 阮攸: Thành bắc sơn lưu hồng cánh hồng 城北山榴紅更紅 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Phía bắc thành, hoa sơn lựu đã đỏ, lại càng đỏ thêm.
    12. (Phó) Trái lại, ngược lại. ◇Sử Kí 史記: Thiếu thì âm tặc, khái bất khoái ý, thân sở sát thậm chúng... Cập Giải trưởng, cánh chiết tiết vi hiền, dĩ đức báo oán, hậu thi nhi bạc vọng 少時陰賊, 慨不快意, 身所殺甚眾... 及解 長, 更折節為賢, 以德報怨, 厚施而薄望 (Du hiệp liệt truyện 游俠列傳) Lúc nhỏ tuổi nham hiểm, tàn nhẫn, thấy ai không vừa ý mình là giết, giết rất nhiều người... Đến khi lớn thì trái lại biết tự kiềm chế, có đức hạnh, biết lấy đức để báo oán, cho người thì nhiều mà trông mong người thì ít.
    13. (Phó) Chẳng lẽ, lẽ nào, sao lại. § Dùng như: khởi 豈, nan đạo 難道. ◇Tô Thức 蘇軾: Thân tâm điên đảo tự bất tri, Cánh thức nhân gian hữu chân vị 身心顛倒自不知, 更識人間有真味 (Đậu chúc 豆粥) Thân tâm điên đảo tự mình không biết, Thì sao mà biết được nhân gian có ý vị chân thật.
    14. (Phó) Tuyệt, hoàn toàn (biểu thị trình độ). ◇Tây du kí 西遊記: Hốt nhiên kiến Ngộ Không khiêu xuất ba ngoại, thân thượng cánh vô nhất điểm thủy thấp 忽然見悟空跳出波外, 身上更無一點水濕 (Đệ tam hồi) Chợt thấy Ngộ Không nhảy ra khỏi sóng, trên mình tuyệt không có một giọt nước.
    15. (Liên) Và, với. ◇Hoàng Phủ Nhiễm 皇甫冉: Lưu quát quát hề thoan dữ lại, Thảo thanh thanh hề xuân cánh thu 流聒聒兮湍與瀨, 草青青兮春更秋 (Tạp ngôn Nguyệt châu ca 雜言月洲歌) Dòng nước ào ào hề chảy xiết và chảy xiết, Cỏ xanh xanh hề xuân với thu.
  • ✅ Tha(她), 6 nét, hành Thủy 💧
    1. (Đại) Nó, cô ấy, bà ấy (nhân xưng ngôi thứ ba, dùng cho đàn bà, con gái). ◎Như: tha thị ngã muội muội 她是我妹妹 cô ấy là em gái tôi.
    2. (Tính) Của cô ấy, của bà ấy, v.v. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Hựu mệnh tha ca ca khứ, hoặc cố nhất thặng tiểu kiệu, hoặc cố nhất lượng tiểu xa, tống Bảo Ngọc hồi khứ 又命她哥哥去, 或僱一乘小轎, 或僱一輛小車, 送寶玉回去 (Đệ thập cửu hồi) Lại bảo người anh của nàng đi thuê một kiệu nhỏ hoặc một cỗ xe nhỏ, đưa Bảo Ngọc về.
  • ❌ Ch: không có nghĩa hán việt
  • ✅ Tu(修), 10 nét, hành Kim 💎
    1. (Động) Trang điểm, trang sức. ◎Như: tu sức 修飾 tô điểm.
    2. (Động) Sửa chữa, chỉnh trị. ◎Như: tu lí cung thất 修理宮室 sửa chữa nhà cửa.
    3. (Động) Xây dựng, kiến tạo. ◎Như: tu thủy khố 修水庫 làm hồ chứa nước, tu trúc đạo lộ 修築道路 xây cất đường xá.
    4. (Động) Hàm dưỡng, rèn luyện. ◎Như: tu thân dưỡng tính 修身養性.
    5. (Động) Học tập, nghiên cứu. ◎Như: tự tu 自修 tự học.
    6. (Động) Viết, soạn, trứ thuật. ◎Như: tu sử 修史 viết lịch sử.
    7. (Động) Đặc chỉ tu hành (học Phật, học đạo, làm việc thiện tích đức...). ◇Hàn San 寒山: Kim nhật khẩn khẩn tu, Nguyện dữ Phật tương ngộ 今日懇懇修, 願與佛相遇 (Chi nhị lục bát 之二六八) Bây giờ chí thành tu hành, Mong sẽ được cùng Phật gặp gỡ.
    8. (Động) Noi, tuân theo, thuận theo. ◇Thương quân thư 商君書: Ngộ dân bất tu pháp, tắc vấn pháp quan 遇民不修法, 則問法官 (Định phận 定分) Gặp dân không tuân theo pháp luật, thì hỏi pháp quan.
    9. (Động) Gọt, tỉa, cắt. ◎Như: tu chỉ giáp 修指甲 gọt sửa móng tay.
    10. (Tính) Dài, cao, xa (nói về không gian). ◎Như: tu trúc 修竹 cây trúc dài.
    11. (Tính) Lâu, dài (nói về thời gian).
    12. (Tính) Tốt, đẹp. ◇Hàn Dũ 韓愈: Hạnh tuy tu nhi bất hiển ư chúng 行雖修而不顯於眾 (Tiến học giải 進學解) Đức hạnh mặc dù tốt đẹp nhưng chưa hiển lộ rõ ràng với mọi người.
    13. (Tính) Đều, ngay ngắn, có thứ tự, mạch lạc. ◇Diệp Thích 葉適: Gia pháp bất giáo nhi nghiêm, gia chánh bất lự nhi tu 家法不教而嚴, 家政不慮而修 (Nghi nhân trịnh thị mộ chí minh 宜人鄭氏墓志銘) Phép nhà không dạy mà nghiêm, việc nhà không lo mà có thứ tự.
    14. (Danh) Người có đức hạnh, tài năng. ◇Văn tâm điêu long 文心雕龍: Hậu tiến truy thủ nhi phi vãn, Tiền tu văn dụng nhi vị tiên 後進追取而非晚, 前修文用而未先 (Tông kinh 宗經).
    15. (Danh) Họ Tu.
    16. (Danh) Tu-đa-la 修多羅 dịch âm tiếng Phạn "sūtra", nghĩa là kinh 經. Đem những lời Phật đã nói chép lại thành sách, gọi là kinh. Nói đủ phải nói là khế kinh, nghĩa là kinh Phật nói đúng lí đúng cơ, không sai một chút nào vậy. § Có bản dịch là tu-đố-lộ. Còn viết là Tu-tha-la 修他羅.
    17. (Danh) Tu-la 修羅 một loài giống như quỷ thần, là một đạo trong lục đạo 六道: Thiên, Nhân, A-tu-la, Súc sinh, Ngạ quỷ, Địa ngục 天, 人, 阿修羅, 畜生, 餓鬼, 地獄.

⏰ Chọn giờ ngày tháng năm sinh

Giờ sinh:
Ngày:
Giới tính

1. Thiên cách:

2. Nhân cách:

3. Địa cách:

4. Ngoại cách:

5. Tổng cách:

6. Mối quan hệ giữa các cách:

  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Thiên cách" gọi là vận thành công:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Địa cách" gọi là vận cơ sở:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Ngoại cách" gọi là vận xã giao:
  • Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số):
Đặt tên cho con

Tên gợi ý cho bạn

🎁 MÓN QUÀ ĐẦU TIÊN DÀNH CHO CON YÊU

Bạn đang nghiên cứu đặt tên cho con? Hãy để chuyên gia chúng tôi có nhiều kinh nghiệm, chọn giúp cho bạn vài tên cái tên đẹp – ý nghĩa – hợp phong thủy!

  • 👉 Lựa chọn tên hợp tuổi, hợp ngày giờ sinh, cân bằng ngủ hành mang lại bình an, may mắn và tài lộc cho bé.
  • 👉 Lựa chọn kỹ lưỡng trong từ điển tên, dựa trên thông tin bạn cung cấp, kỳ vọng của gia đình.
  • 👉 Hãy để chuyên gia của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong hành trình đầu đời của con!

Nếu tên bạn không có nghĩa trong từ điển Hán - Việt, hãy tra cứu theo cách khác.


Thông tin bổ ích


Danh tính học là một phương pháp luận giải dựa trên số nét chữ Hán – Việt kết hợp với 81 Linh Số, mang tính chất tâm linh và phong thủy, giúp người xem có thêm góc nhìn để tự chủ trong việc đưa ra quyết định. Do đó, tên đặt cho con chỉ mang tính tham khảo, không được xem là công cụ tư vấn chuyên nghiệp. Bạn có thể tham khảo thông tin nếu cảm thấy phù hợp với sự đánh giá và trải nghiệm của bản thân. Khi đồng ý xem bài phân tích này, bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin như tài liệu tham khảo. Website Tenchocon.vn không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếu nại hoặc thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên trang.

Hợp tác và góp ý xin gửi về email: minhviendn@gmail.com ĐT: (+84) 0903992413