Đặt tên cho con


🌼 Chọn ý nghĩa Hán-Việt của tên

Biểu
Hiê
N
Phu
  • ✅ Biểu(表), 9 nét, hành Kim 💎
    1. (Danh) Áo ngoài.
    2. (Danh) Bên ngoài, mặt ngoài. ◎Như: hải biểu 海表 ngoài bể, xuất nhân ý biểu 出人意表 ra ngoài ý liệu.
    3. (Danh) Dấu hiệu, kí hiệu. ◇Quản Tử 管子: Do yết biểu nhi lệnh chi chỉ dã 猶揭表而令之止也 (Quân thần thượng 君臣上) Như ra dấu hiệu để bảo cho ngừng lại vậy.
    4. (Danh) Mẫu mực, gương mẫu. ◎Như: vi nhân sư biểu 為人師表 làm mẫu mực cho người.
    5. (Danh) Bảng, bảng liệt kê, bảng kê khai. ◎Như: thống kế biểu 統計表 bảng thống kê.
    6. (Danh) Một loại sớ tấu thời xưa, bậc đại thần trình lên vua. ◎Như: Xuất sư biểu 出師表 của Gia Cát Lượng 諸葛亮 thời Tam Quốc, Trần tình biểu 陳情表 của Lí Mật 李密.
    7. (Danh) Tên hiệu (ngoài tên chính). ◇Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: Tiền nhật bất tằng vấn đắc quý biểu 前日不曾問得貴表 (Tiền Tú Tài 錢秀才) Hôm trước chưa được hỏi tên hiệu của ngài.
    8. (Danh) Bia đá. ◇Hán Thư 漢書: Thiên lí lập biểu 千里立表 (Lí Tầm truyện 李尋傳) Nghìn dặm dựng bia đá.
    9. (Danh) Bia mộ, mộ chí. ◎Như: mộ biểu 墓表 bia mộ.
    10. (Danh) Máy đo, đồng hồ. ◎Như: thủ biểu 手表 đồng hồ đeo tay, điện biểu 電表 đồng hồ điện.
    11. (Danh) Họ hàng bên ngoại. ◎Như: biểu huynh đệ 表兄弟 con cô con cậu.
    12. (Danh) Họ Biểu.
    13. (Động) Mặc thêm áo ngoài. ◇Luận Ngữ 論語: Đương thử, chẩn hi khích, tất biểu nhi xuất chi 當暑, 袗絺綌, 必表而出之 (Hương đảng 鄉黨) Lúc trời nóng, mặc áo đơn vải thô, (ông) tất khoác thêm áo khi ra ngoài.
    14. (Động) Tỏ rõ, hiển dương, khen thưởng. ◇Tư Mã Thiên 司馬遷: Hận tư tâm hữu sở bất tận, bỉ lậu một thế nhi văn thải bất biểu ư hậu thế dã 恨私心有所不盡, 鄙陋沒世而文彩不表於後世也 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Hận rằng lòng riêng có chỗ chưa bộc lộ hết, bỉ lậu mà chết đi thì văn chương không tỏ rõ được với đời sau.
    15. (Động) Tuyên bố, truyền đạt. ◎Như: lược biểu tâm ý 略表心意 nói sơ qua ý trong lòng.
    16. (Động) Tâu lên trên để bày tỏ việc gì. ◇Tam quốc chí 三國志: Lượng tự biểu hậu chủ 亮自表後主 (Gia Cát Lượng truyện 諸葛亮傳) Lượng này tự xin tâu rõ với hậu chủ.
    17. (Động) Đề cử, tiến cử. ◇Tam quốc chí 三國志: Tào Công biểu Quyền vi thảo lỗ tướng quân 曹公表權為討虜將軍 (Ngô chủ truyện 吳主傳) Tào Công tiến cử Quyền làm tướng quân đánh giặc.
    18. (Động) Soi xét, giám sát. ◎Như: duy thiên khả biểu 惟天可表 chỉ có trời soi xét được.
    19. (Động) Trang hoàng, tu bổ sách vở, tranh họa. § Thông phiếu 裱.
  • ❌ Hiê: không có nghĩa hán việt
  • ❌ N: không có nghĩa hán việt
  • ✅ Phu(夫), 4 nét, hành Mộc 🌳
    1. (Danh) Đàn ông (thành niên). ◎Như: trượng phu 丈夫 đàn ông, con trai thành niên.
    2. (Danh) Chỉ chung người bình thường. ◎Như: vạn phu mạc địch 萬夫莫敵 muôn người không chống lại được, thất phu 匹夫 người thường.
    3. (Danh) Người làm việc lao động. ◎Như: ngư phu 漁夫, nông phu 農夫, xa phu 車夫, tiều phu 樵夫.
    4. (Danh) Chồng. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thoa trị kỉ hà, tiên phu chi di trạch dã 釵值幾何, 先夫之遺澤也 (Vương Thành 王成) Thoa này chẳng đáng giá bao nhiêu, nhưng là của chồng tôi ngày xưa để lại.
    5. Một âm là phù. (Trợ) Thường dùng làm lời mở đầu một đoạn văn nghị luận. ◎Như: Phù đạt dã giả 夫達也者 ôi đạt vậy ấy. ◇Âu Dương Tu 歐陽修: Phù thu, hình quan dã, ư thì vi âm; hựu binh tượng dã, ư hành vi kim 夫秋, 刑官也, 於時為陰; 又兵象也, 於行為金 (Thu thanh phú 秋聲賦) Mùa thu, là thời kì của quan Hình (xử phạt), về thời tiết thì thuộc Âm; lại tượng trưng cho việc Binh, về ngũ hành là Kim.
    6. (Trợ) Ở cuối câu, lời nói đoạn rồi than. ◇Luận Ngữ 論語: Tử tại xuyên thượng viết: Thệ giả như tư phù, bất xả trú dạ 子在川上曰: 逝者如斯夫, 不舍晝夜 (Tử Hãn 子罕) (Khổng) Tử đứng trên bờ sông nói: Chảy đi hoài như thế kia, ngày đêm không ngừng!
    7. (Trợ) Dùng giữa câu, không có nghĩa hoặc để thư hoãn ngữ khí. ◇Phạm Trọng Yêm 范仲淹: Dư quan phù Ba Lăng thắng trạng, tại Động Đình nhất hồ 予觀夫巴陵勝狀, 在洞庭一湖 (Nhạc Dương Lâu kí 岳陽樓記) Ta coi thắng cảnh ở Ba Lăng, chỉ nhờ vào một hồ Động Đình.
    8. (Đại) Chỉ thị đại danh từ: cái đó, người ấy. ◇Luận Ngữ 論語: Phù chấp dư giả vi thùy? 夫執輿者為誰 (Vi Tử 衛子) Người cầm cương xe đó là ai?
    9. (Tính) Chỉ thị hình dung từ: này, đây. § Tương đương với thử 此, bỉ 彼. ◇Luận Ngữ 論語: Phù nhân bất ngôn, ngôn tất hữu trúng 夫人不言, 言必有中 (Tiên tiến 先進) Con người đó không nói (nhiều), (nhưng) hễ nói thì trúng.

⏰ Chọn giờ ngày tháng năm sinh

Giờ sinh:
Ngày:
Giới tính

1. Thiên cách:

2. Nhân cách:

3. Địa cách:

4. Ngoại cách:

5. Tổng cách:

6. Mối quan hệ giữa các cách:

  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Thiên cách" gọi là vận thành công:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Địa cách" gọi là vận cơ sở:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Ngoại cách" gọi là vận xã giao:
  • Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số):
Đặt tên cho con

Tên gợi ý cho bạn

🎁 MÓN QUÀ ĐẦU TIÊN DÀNH CHO CON YÊU

Bạn đang nghiên cứu đặt tên cho con? Hãy để chuyên gia chúng tôi có nhiều kinh nghiệm, chọn giúp cho bạn vài tên cái tên đẹp – ý nghĩa – hợp phong thủy!

  • 👉 Lựa chọn tên hợp tuổi, hợp ngày giờ sinh, cân bằng ngủ hành mang lại bình an, may mắn và tài lộc cho bé.
  • 👉 Lựa chọn kỹ lưỡng trong từ điển tên, dựa trên thông tin bạn cung cấp, kỳ vọng của gia đình.
  • 👉 Hãy để chuyên gia của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong hành trình đầu đời của con!

Nếu tên bạn không có nghĩa trong từ điển Hán - Việt, hãy tra cứu theo cách khác.


Thông tin bổ ích


Danh tính học là một phương pháp luận giải dựa trên số nét chữ Hán – Việt kết hợp với 81 Linh Số, mang tính chất tâm linh và phong thủy, giúp người xem có thêm góc nhìn để tự chủ trong việc đưa ra quyết định. Do đó, tên đặt cho con chỉ mang tính tham khảo, không được xem là công cụ tư vấn chuyên nghiệp. Bạn có thể tham khảo thông tin nếu cảm thấy phù hợp với sự đánh giá và trải nghiệm của bản thân. Khi đồng ý xem bài phân tích này, bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin như tài liệu tham khảo. Website Tenchocon.vn không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếu nại hoặc thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên trang.

Hợp tác và góp ý xin gửi về email: minhviendn@gmail.com ĐT: (+84) 0903992413