Đặt tên cho con

TÊN KHÁC:

Quỳnh Chi(3070)Khánh Chi(1843)
Linh Chi(1724)Phương Chi(1290)
Diệp Chi(1162)Thảo Chi(1092)
Lan Chi(787)Mai Chi(779)
Kim Chi(777)Quế Chi(695)
Hà Chi(602)Thùy Chi(592)
Bảo Chi(493)Tuệ Chi(420)
Trúc Chi(407)Yên Chi(367)
Tùng Chi(364)Ngọc Chi(300)
An Chi(295)Yến Chi(275)
Huyền Chi(249)Mỹ Chi(239)
Thuỳ Chi(217)Minh Chi(196)
Vân Chi(160)Uyên Chi(156)
Xuyến Chi(153)Hương Chi(138)
Đan Chi(135)Diệu Chi(134)
Tú Chi(129)Anh Chi(104)
Lệ Chi(103)Huệ Chi(102)
Diễm Chi(100)Nhã Chi(97)
Hồng Chi(93)Bích Chi(89)
Khả Chi(88)Hạnh Chi(87)
Hạ Chi(87)Cẩm Chi(82)
Liên Chi(82)Quynh Chi(82)
Kiều Chi(76)Lê Chi(76)
Mẫn Chi(76)Hoàng Chi(70)
Mộc Chi(68)Thanh Chi(59)

Tên cho con năm 2017

An Nhiên(8302)Gia Hân(7366)
Minh Anh(6308)Minh Khang(5409)
Anh Thư(5286)Bảo An(4407)
Nhật Minh(4372)Minh Châu(4173)
Bảo Anh(4078)Minh Khôi(4061)
Gia Huy(3921)Gia Bảo(3901)
Khánh Linh(3802)Bảo Ngọc(3593)
Ngọc Diệp(3393)Hải Đăng(3348)
Bảo Châu(3346)Gia Hưng(3328)
Bảo Hân(3308)Tuấn Kiệt(3247)
Nhã Uyên(3239)Quỳnh Anh(3202)
Minh Quân(3134)Thiên Ân(3116)
Quỳnh Chi(3070)Phương Thảo(3068)
Kim Ngân(3059)Đăng Khoa(3044)
Tú Anh(2966)Trâm Anh(2961)
Gia Linh(2944)Phúc Lâm(2810)
Minh Nhật(2701)Hà My(2604)
Linh Đan(2603)Tuệ Lâm(2598)
Khôi Nguyên(2589)Thanh Trúc(2576)
Tuệ Mẫn(2560)Khánh An(2552)
Gia Khánh(2521)Anh(2505)
Minh Khuê(2446)Minh Thư(2437)
Tường Vy(2381)Minh Đức(2368)
Tuệ Anh(2339)Ngọc Anh(2327)
Thiên Phúc(2327)Phương Anh(2287)
Xem thêm

Nguyễn An Chi

A. Chọn số nét và nghĩa các chữ trong tên của bạn.
Chữ Nguyễn(阮)
Bộ 170 阜 phụ [4, 7] 阮
nguyễn
ruǎn, juàn, yuán
  1. (Danh) Nước Nguyễn , tên một nước ngày xưa, nay thuộc tỉnh Cam Túc .
  2. (Danh) Tục gọi cháu là nguyễn. § Nguyễn Tịch , Nguyễn Hàm hai chú cháu đều có tiếng giỏi ở đời nhà Tấn , cho nên mượn dùng như chữ điệt .
  3. (Danh) Đàn Nguyễn.
  4. (Danh) Họ Nguyễn.

Chữ An(安)
Bộ 40 宀 miên [3, 6] 安
an, yên
ān
  1. (Danh) Sự yên ổn, hoàn cảnh thư thái, thích nghi. ◎Như: cư an tư nguy lúc ở yên nghĩ đến lúc nguy khốn, chuyển nguy vi an chuyển nguy thành yên. ◇Luận Ngữ : Quân tử thực vô cầu bão, cư vô cầu an , (Học nhi ) Người quân tử ăn không cầu được no thừa, ở không cần cho sướng thích.
  2. (Danh) Gọi tắt của an phi tha mệnh amphetamine. ◎Như: hấp an hút amphetamine.
  3. (Danh) Lượng từ: gọi tắt của chữ an bồi am-pe (ampère, đơn vị đo cường độ dòng điện).
  4. (Danh) Họ An.
  5. (Tính) Yên, lặng, tĩnh. ◎Như: an ninh an toàn, tọa lập bất an đứng ngồi không yên.
  6. (Tính) Ổn định, yên ổn. ◎Như: sanh hoạt an ổn đời sống ổn định.
  7. (Động) Làm cho ổn định. ◎Như: trừ bạo an lương diệt bạo làm cho dân lành được ổn định, an phủ phủ dụ cho yên, an ủy yên ủi.
  8. (Động) Bắc, lắp, thiết trí. ◎Như: an điện đăng lắp đèn điện.
  9. (Động) Khép vào (tội). ◎Như: an tội danh khép vào tội.
  10. (Động) Định, có ý làm. ◎Như: nhĩ an đích thị thập ma tâm? anh định làm cái gì đây? (nghĩa xấu).
  11. (Động) Quen thuộc, thành tập quán. ◇Lã Thị Xuân Thu : Chu xa chi thủy kiến dã, tam thế nhiên hậu an chi , (Tiên thức lãm ) Thuyền xe mới đầu thấy vậy, ba đời sau mới thành quen thuộc.
  12. (Phó) Há, há sao. Cũng như khởi . ◎Như: an năng như thử há được như thế sao?
  13. (Đại) Sao, sao vậy, đâu. ◎Như: ngô tương an ngưỡng ta hầu ngưỡng vọng vào đâu, nhi kim an tại mà nay còn ở đâu? ◇Tô Mạn Thù : Kim tịch nguyệt hoa như thủy, an tri minh tịch bất hắc vân ái đãi da , (Đoạn hồng linh nhạn kí ) Đêm nay trăng hoa như nước, biết đâu đêm mai mây đen lại chẳng kéo về mù mịt?
  14. (Liên) Bèn, do vậy, bởi thế. ◇Tuân Tử : Ủy nhiên thành văn, dĩ thị chi thiên hạ, nhi bạo quốc an tự hóa hĩ , , (Trọng Ni ) Uyển chuyển thành văn, để báo cho thiên hạ biết, do đó mà nước tàn bạo tự cảm hóa vậy.
  15. § Ghi chú: Còn đọc là yên.

1. [保安] bảo an 2. [公安] công an 3. [安人] an nhân 4. [安全] an toàn 5. [安分] an phận 6. [安分守己] an phận thủ kỉ 7. [安危] an nguy 8. [安命] an mệnh 9. [安土] an thổ 10. [安在] an tại 11. [安坐] an tọa 12. [安堵] an đổ 13. [安好] an hảo 14. [安宅] an trạch 15. [安定] an định 16. [安家] an gia 17. [安宿] an túc 18. [安寧] an ninh 19. [安居樂業] an cư lạc nghiệp 20. [安常] an thường 21. [安得] an đắc 22. [安心] an tâm 23. [安息] an tức 24. [安慰] an ủy 25. [安排] an bài 26. [安撫] an phủ 27. [安枕] an chẩm 28. [安樂] an lạc 29. [安民] an dân 30. [安然] an nhiên 31. [安眠藥] an miên dược 32. [安知] an tri 33. [安神] an thần 34. [安禪] an thiền 35. [安穩] an ổn 36. [安素] an tố 37. [安置] an trí 38. [安能] an năng 39. [安舒] an thư 40. [安葬] an táng 41. [安處] an xử 42. [安貧] an bần 43. [安貧樂道] an bần lạc đạo 44. [安身] an thân 45. [安逸] an dật 46. [安適] an thích 47. [安邊] an biên 48. [安邦] an bang 49. [安閒] an nhàn 50. [安静] an tĩnh 51. [居安思危] cư an tư nguy 52. [居無求安] cư vô cầu an 53. [平安] bình an 54. [招安] chiêu an 55. [苟安] cẩu an
Chữ Chi(之)
Bộ 4 丿 phiệt, triệt [3, 4] 之
chi
zhī
  1. (Giới) Của, thuộc về. ◎Như: đại học chi đạo đạo đại học, dân chi phụ mẫu cha mẹ của dân, chung cổ chi thanh tiếng chiêng trống. ◇Luận Ngữ : Phu tử chi văn chương (Công Dã Tràng ) Văn chương của thầy.
  2. (Giới) Đối với (dùng như ). ◇Lễ Kí : Nhân chi kì sở thân ái nhi phích yên (Đại Học ) Người ta đối với người thân của mình thì vì yêu mà thiên lệch.
  3. (Giới) Ở chỗ (tương đương với chư , chi ư ). ◇Mạnh Tử : Vũ sơ cửu hà, thược Tể, Tháp nhi chú chư hải, quyết Nhữ, Hán, bài Hoài, Tứ nhi chú chi Giang , , , , , , (Đằng Văn Công thượng ) Vua Vũ khai thông chín sông, đào sông Tể, sông Tháp cho chảy vào biển, khơi các sông Nhữ, Hán, bời sông Hoài, sông Tứ cho chảy vô sông Giang.
  4. (Liên) Và, với (dùng như dữ , cập ). ◇Thư Kinh : Duy hữu ti chi mục phu (Lập chánh ) Chỉ có quan hữu ti và mục phu.
  5. (Liên) Mà (dùng như nhi ). ◇Chiến quốc sách : Thần khủng vương vi thần chi đầu trữ dã (Tần sách nhị) Thần e rằng nhà vua phải vì thần mà liệng cái thoi. § Ghi chú: Tức là làm như bà mẹ của Tăng Sâm, nghe người ta đồn Tăng Sâm giết người lần thứ ba, quăng thoi, leo tường mà trốn.
  6. (Liên) Thì (dùng như tắc ). ◇Lã Thị Xuân Thu : Cố dân vô thường xứ, kiến lợi chi tụ, vô chi khứ , , (Trọng xuân kỉ , Công danh ) Cho nên dân không có chỗ ở nhất định, thấy có lợi thì tụ lại, không có thì bỏ đi.
  7. (Liên) Nếu, như quả. ◇Luận Ngữ : Ngã chi đại hiền dư, ư nhân hà sở bất dong? Ngã chi bất hiền dư, nhân tương cự ngã, như chi hà kì cự nhân dã? , ? , , (Tử Trương ) Nếu ta là bậc đại hiền, thì ai mà ta chẳng dung nạp được? Nếu ta mà chẳng là bậc hiền thì người ta sẽ cự tuyệt ta, chứ đâu cự tuyệt được người?
  8. (Động) Đi. ◇Mạnh Tử : Đằng Văn Công tương chi Sở (Đằng Văn Công thượng ) Đằng Văn Công sắp đi sang nước Sở.
  9. (Động) Đến. ◎Như: tự thiểu chi đa từ ít đến nhiều. ◇Thi Kinh : Chi tử thỉ mĩ tha (Dung phong , Bách chu ) Đến chết, ta thề không có lòng dạ khác.
  10. (Động) Là, chính là. ◎Như: Lí Bạch thị cử thế tối vĩ đại đích thi nhân chi nhất Lí Bạch là một trong những nhà thơ vĩ đại nhất trên đời.
  11. (Động) Dùng. ◇Chiến quốc sách : Xả kì sở trường, chi kì sở đoản , (Tề sách tam, Mạnh Thường Quân ) Bỏ cái sở trường, dùng cái sở đoản.
  12. (Đại) Đấy, đó, kia (tiếng dùng thay một danh từ). ◎Như: chi tử vu quy cô ấy về nhà chồng. ◇Sử Kí : Chu đạo suy phế, Khổng Tử vi Lỗ ti khấu, chư hầu hại chi, đại phu ủng chi , , , (Thái sử công tự tự ) Đạo nhà Chu suy vi bị bỏ phế, Khổng Tử làm quan tư khấu nước Lỗ, bị các nước chư hầu hại ông, quan đại phu ngăn cản ông. ◇Trang Tử : Chi nhị trùng hựu hà tri (Tiêu dao du ) Hai giống trùng kia lại biết gì.
  13. (Trợ) Dùng để nhấn mạnh. ◇Sử Kí : Trướng hận cửu chi (Trần Thiệp thế gia ) Bùi ngùi một hồi lâu.
  14. (Danh) Họ Chi.

1. [九世之仇] cửu thế chi cừu 2. [九五之尊] cửu ngũ chi tôn 3. [布衣之交] bố y chi giao 4. [柏舟之節] bách chu chi tiết 5. [濮上之音] bộc thượng chi âm 6. [狗馬之心] cẩu mã chi tâm 7. [百歲之後] bách tuế chi hậu 8. [膏粱之子] cao lương chi tử 9. [顧復之恩] cố phục chi ân 10. [付之流水] phó chi lưu thủy 11. [俯仰之間] phủ ngưỡng chi gian 12. [倒屣迎之] đảo tỉ nghênh chi 13. [冠世之才] quán thế chi tài 14. [出倫之才] xuất luân chi tài 15. [池魚之殃] trì ngư chi ương 16. [犁牛之子] lê ngưu chi tử
Chọn giới tính:NamNữ
Vì một chữ tiếng việt có nhiều nghĩa hán, bạn phải biết họ và tên bạn thuộc bộ nào trong tiếng hán, có ý nghĩa như thế nào, bạn chọn từ sự lựa chọn trên, rồi bấm vào nút LUẬN GIẢI.
Ý nghĩa tên Nguyễn An Chi
B. Tính ngũ cách cho tên Nguyễn An Chi

1. Thiên cách:

  • Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.
  • Thiên cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Nguyễn(6) + 1 = 7
  • Thuộc hành Dương Kim
  • Quẻ này là quẻ CÁT: Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.

2. Nhân cách:

  • Nhân cách: Còn gọi là "Chủ Vận" là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.
  • Nhân cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Nguyễn(6) + An(6) = 12
  • Thuộc hành Âm Mộc
  • Quẻ này là quẻ HUNG: Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ

3. Địa cách:

  • Địa cách còn gọi là "Tiền Vận"(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.
  • Địa cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của An(6) + Chi(4) = 10
  • Thuộc hành Âm Thuỷ
  • Quẻ này là quẻ ĐẠI HUNG: Đây là vận số đại hung, đen đủi như mặt trời lặn, đoản mệnh bần cùng, sớm vắng cha mẹ anh em, suốt đời bệnh hoạn, chỉ có người cẩn thận; nổ lực phấn đấu, ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cũng phải làm nhiều việc thiện mới thoát khỏi bước đường cùng

4. Ngoại cách:

  • Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là "Phó vận" nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.
  • Ngoại cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của Chi(4) + 1 = 5
  • Thuộc hành Dương Thổ
  • Quẻ này là quẻ ĐẠI CÁT: Âm dương hòn hợp, cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý vinh hoa

5. Tổng cách:

  • Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau
  • Tổng cách của bạn được tính bằng tổng số nét là Nguyễn(6) + An(6) + Chi(4) = 16
  • Thuộc hành Âm Thổ
  • Quẻ này là quẻ CÁT: Số này là từ hung hoá kiết, có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi
C. Mối quan hệ giữa các cách:
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Thiên cách" sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Mộc - Kim Quẻ này là quẻ Hung: Vận mệnh bị ức chế, bất bình, bất mãn, lao tâm, lao lực, thần kinh suy nhược, có nỗi lo về bệnh hô hấp
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Địa cách" sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Mộc - Thuỷ Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Tuy thuận lợi nhất thời nhưng chưa biết lúc nào gặp chuyện lưu vong
  • Quan hệ giữa "Nhân cách - Ngoại cách" gọi là vận xã giao Mộc - Thổ Quẻ này là quẻ Nửa kiết: Con gái có sức mê hoặc, con trai nhiều khổ tâm, dễ sinh bất bình bất mãn, có tính tốt, muốn được người đời biết đến, số lý đều tốt thì có thể thành công
  • Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên - Nhân - Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài Kim - Mộc - Thuỷ Quẻ này là quẻ : Bản thân không tiến triển lớn nhưng con cháu được phục hồi gia nghiệp. Thời trể khó tránh khỏi thất bại, chú ý sức khoẻ tốt cho đến già chuyển vào cảnh tốt ( hung )
Chấm điểm cho con 47,5/100 điểm trung bình

Ghi Chú: - Số nét bằng 0 là từ tiếng việt không có nghĩa tiếng hán, bạn xem thêmbói Việt Nam  hoặc  bói Ai Cập.

Đã có 295 người thích tên này. Nếu bạn thích bấm nút  để thêm tên này vào danh sách tên yêu thích của mình, để người xem bình chọn giúp cho bạn. Bạn nên nhập ý nghĩa tên của mình vào ô "Ý Nghĩa tên" rồi bấm nút này.15100

Tên yêu thích của bạn:


Chi

TIN TỨC

  • Đặt tên cho con tuổi dậu(2017) (18900)
  • ​Dân mạng tranh cãi ầm ĩ độ dài họ tên (7348)
  • Văn Khấn lễ Tất Niên (924)
  • Đừng nuôi hận thù từ những cái tên (5108)
  • Màng mề gà chữa bệnh dạ dày có thể bạn chưa biết (2762)
  • ​Công dân phải được quyền đặt tên tùy thích (4746)
  • Đặt tên cho con sinh năm 2016 (29121)
  • trang trí phòng theo phong thủy để giúp vận khí tốt hơn (5091)
  • Đặt tên cho con là phúc của cả đời (25319)
  • xem ngày cắt tóc cho bé (25735)